Thuật ngữ
Định nghĩa về chăm sóc sức khỏe thông thường và các thuật ngữ bảo hiểm y tế.
Định nghĩa về chăm sóc sức khỏe thông thường và các thuật ngữ bảo hiểm y tế.
Đại lý
Một đại diện độc lập được cấp phép để bán và cung cấp các chương trình Blue Cross.
Bác sĩ dị ứng
Một chuyên gia nghiên cứu về dị ứng, hoặc phản ứng của cơ thể với các chất, tình huống hoặc trạng thái thể chất không ảnh hưởng đến người bình thường.
Số tiền được cho phép
Số tiền Blue Cross đã đồng ý chi trả cho một nhà cung cấp cụ thể đối với một dịch vụ được bảo hiểm.
Số tiền được chi trả bởi chương trình bảo hiểm khác
Số tiền được chi trả bởi chương trình bảo hiểm khác, ví dụ như Medicare hay chương trình bảo hiểm của người hôn phối.
Gây mê
Một phân ngành y học liên quan đến việc giảm cơn đau và hỗ trợ các chức năng sống của bệnh nhân trong quá trình gây mê và phẫu thuật.
Kháng nghị
Yêu cầu chính thức của hội viên hoặc nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe về việc xem xét lại quyết định về dịch vụ, khoản thanh toán quyền lợi hoặc hành động hành chính.
Không đồng bộ
Hoạt động liên lạc có độ trễ về phản hồi giữa bệnh nhân và nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe ở những địa điểm khác nhau. Ví dụ: Email, tin nhắn văn bản và fax
Thính học
Một nhánh của khoa học liên quan đến thính lực.
Chăm sóc sức khỏe hành vi
Hoạt động đánh giá và điều trị sức khỏe tâm thần, rối loạn phụ thuộc vào hóa chất, tự kỷ và rối loạn ăn uống.
Tim mạch học
Chẩn đoán và điều trị các bệnh về tim và mạch máu.
Bệnh tim mạch
Một căn bệnh liên quan đến tim và mạch máu.
Nhân viên quản lý ca bệnh
Một chuyên gia chăm sóc sức khỏe có kinh nghiệm (y tá, bác sĩ hoặc nhân viên xã hội) làm việc với bệnh nhân, nhà cung cấp và lập kế hoạch để điều phối chăm sóc cho từng bệnh nhân.
Nắn chỉnh xương khớp
Điều trị để phục hồi chức năng bình thường thông qua thao tác và điều chỉnh; đặc biệt là của cột sống.
Yêu cầu thanh toán
Yêu cầu phê duyệt trước một dịch vụ được đài thọ hoặc yêu cầu thanh toán hoặc bồi hoàn các khoản phí hoặc chi phí liên quan đến một dịch vụ được đài thọ.
Đồng bảo hiểm
Cấu trúc thanh toán này bắt đầu sau khi đạt mức khấu trừ của quý vị. Trong khoản đồng bảo hiểm, quý vị và chương trình mỗi bên trả một tỷ lệ phần trăm cho các dịch vụ được đài thọ. Ví dụ: Khoản đồng bảo hiểm 80/20 có nghĩa là chương trình trả 80 phần trăm và quý vị trả 20 phần trăm.
Phối hợp các quyền lợi
Nếu một hội viên đủ điều kiện nhận các quyền lợi theo chương trình này và chương trình nhóm khác, chúng tôi sẽ điều phối các quyền lợi với chương trình kia. Điều phối quyền lợi có nghĩa là một chương trình thanh toán trước (là chương trình chính) và một chương trình thanh toán khác thanh toán sau (là chương trình phụ). Điều này giúp ngăn chặn việc trả lố chi phí. Khi điều phối các quyền lợi, tổng số tiền thanh toán cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sẽ không quá 100 phần trăm chi phí được đài thọ.
Đồng thanh toán
Một khoản phí quý vị phải trả mỗi khi nhận dịch vụ chăm sóc hoặc toa thuốc. Các khoản đồng thanh toán có thể thay đổi tùy theo nơi quý vị nhận dịch vụ chăm sóc (trực tuyến, phòng khám, chăm sóc khẩn cấp, v.v.).
Quy trình chứng nhận
Quá trình xem xét các nhà cung cấp đăng ký tham gia vào một chương trình bảo hiểm để đảm bảo rằng họ đáp ứng các yêu cầu của chương trình.
Khoản khấu trừ
Số tiền quý vị phải trả cho hầu hết các dịch vụ được bảo hiểm mỗi năm dương lịch trước khi chương trình bảo hiểm y tế bắt đầu chi trả cho các quyền lợi.
Người phụ thuộc
Vợ/chồng, bạn đời hoặc con cái được đăng ký tham gia theo chương trình bảo hiểm y tế của thành viên gia đình còn lại. Thông tin thêm về người phụ thuộc.
Da liễu
Chẩn đoán và điều trị các rối loạn ở da.
Dịch vụ chẩn đoán
Các dịch vụ X-quang, xét nghiệm và bệnh học giúp chẩn đoán hoặc điều trị bệnh hoặc thương tích.
Thiết bị y tế lâu bền (Durable Medical Equipment, DME)
Trang thiết bị y tế có thể chịu được việc sử dụng nhiều lần và được sử dụng chủ yếu cho mục đích y khoa. Ví dụ như xe lăn, nạng và giường bệnh.
Tư cách đủ điều kiện
Các điều kiện một người phải đáp ứng để được bao trả trong hợp đồng chương trình bảo hiểm y tế.
Phí hợp lệ
Các dịch vụ được đài thọ theo hợp đồng chương trình bảo hiểm y tế.
Cấp cứu
Bệnh tật hoặc thương tích nghiêm trọng đến mức không được chăm sóc ngay lập tức có thể khiến tính mạng của một người gặp nguy hiểm hoặc gây tổn hại nghiêm trọng. Một số ví dụ bao gồm nguy cơ đau tim (đau hoặc tức ngực dữ dội), chảy máu không thể kiểm soát, các vấn đề về hô hấp, ngộ độc và bất tỉnh.
Nội tiết
Một ngành khoa học liên quan đến các tuyến nội tiết, nơi sản xuất các chất tiết giúp kiểm soát hoạt động trao đổi chất.
Khám trực tuyến
Khám trực tuyến là các buổi khám qua mạng, diễn ra trong thời gian ngắn, không khẩn cấp để tư vấn các vấn đề sức khỏe thông thường như viêm họng, cảm lạnh, cúm hoặc phát ban. Khám trực tuyến thường không được thực hiện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc chính của quý vị. Chi phí khám trực tuyến thường ít hơn so với khám trực tiếp với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc chính hoặc y tá của quý vị. Tìm hiểu thêm về chăm sóc trực tuyến.
Các quy trình thử nghiệm
Việc sử dụng bất kỳ phương pháp điều trị, dịch vụ, thủ thuật, phương tiện, thiết bị, thuốc kê đơn, thiết bị hoặc vật tư (can thiệp) nào chưa được Blue Cross xác định là hiệu quả về mặt y tế đối với tình trạng đang được điều trị hoặc chưa được khoa học chứng minh là có hiệu quả trong điều trị tình trạng này.
Bản giải thích về quyền lợi chăm sóc sức khỏe (Explanation of benefits, EOB)
Một thông báo được gửi từ chương trình bảo hiểm cho hội viên để mô tả việc giải quyết yêu cầu thanh toán. Nó bao gồm các dịch vụ được cung cấp, số tiền được lập hóa đơn, khoản thanh toán đã được thực hiện và bất kỳ chi phí nào là trách nhiệm của hội viên.
Bác sĩ gia đình
Một chuyên khoa y tế tập trung vào chăm sóc sức khỏe cho cả gia đình, bao gồm chăm sóc sản khoa và các thủ thuật tiểu phẫu.
Bảo hiểm đầy đủ
Chương trình quyền lợi do một công ty cung cấp, trong đó công ty bảo hiểm thanh toán cho các yêu cầu chăm sóc sức khỏe của hội viên và đặt ra các quyền lợi của chương trình.
Khoa tiêu hóa
Chẩn đoán và điều trị các bệnh về dạ dày, ruột, gan và tụy.
Bác sĩ đa khoa
Một bác sĩ không giới hạn lĩnh vực hành nghề của mình chỉ trong một chuyên khoa.
Lão khoa
Chẩn đoán và điều trị các bệnh và tình trạng nhất định ở người cao tuổi.
Phụ khoa
Điều trị nội khoa và phẫu thuật cho các rối loạn và bệnh về hệ thống sinh sản và tiết niệu của nữ giới.
Nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe
Bệnh viện, phòng khám, bác sĩ hoặc cơ sở khác cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
Tóm tắt chi phí y tế
Một bản sao kê về việc sử dụng và chi phí của chương trình bảo hiểm y tế và các tài khoản tài chính từ đầu năm cho đến hiện tại. Bản tóm tắt dành cho người đăng ký và bất kỳ người phụ thuộc nào được bảo hiểm.
Trách nhiệm của chương trình bảo hiểm y tế
Số tiền hoặc một phần của tổng chi phí cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe mà chương trình bảo hiểm y tế chịu trách nhiệm.
Đánh giá rủi ro y tế
Một công cụ bảo mật giúp nhân viên xác định các rủi ro sức khỏe cá nhân của họ và đưa ra các đề xuất để giảm những rủi ro đó.
Chăm sóc sức khỏe tại nhà
Các dịch vụ được cung cấp tại nhà cho người cao tuổi, người tàn tật, người ốm hoặc người đang dưỡng bệnh, tức là những người không cần chăm sóc tại cơ sở. Các dịch vụ được cung cấp bởi cơ quan y tế gia đình, y tá thăm khám, bệnh viện hoặc nhóm cộng đồng khác.
Chăm sóc cuối đời
Các dịch vụ chăm sóc hỗ trợ được cung cấp tại nhà hoặc trong môi trường bệnh viện nội trú cho những người bị bệnh nan y.
Thẻ ID
Xem thẻ ID hội viên.
Trung tâm tiêm chủng
Một địa điểm mà các nhà cung cấp tiến hành việc tiêm chủng, như trung tâm y tế công cộng, hiệu thuốc hoặc trung tâm thương mại. Cũng có thể bao gồm cả phòng khám bác sĩ.
Miễn dịch học
Nghiên cứu về miễn dịch và phản ứng miễn dịch.
Chăm sóc nội trú
Dịch vụ chăm sóc điều dưỡng đã đăng ký hỗ trợ suốt ngày đêm cho các dịch vụ y tế và sức khỏe hành vi ngắn hạn trong môi trường bệnh viện.
Nội khoa
Một chuyên ngành y khoa tập trung vào việc phòng ngừa, chẩn đoán và điều trị các bệnh ảnh hưởng đến người trưởng thành.
Bảo hiểm chăm sóc dài hạn
Bảo hiểm được thiết kế để giảm rủi ro chủ hợp đồng phải tiêu tốn hết tài sản của mình để chi trả cho việc chăm sóc dài hạn.
Cần thiết và phù hợp về mặt y tế
Các dịch vụ được cung cấp cho hội viên nhằm mục đích ngăn ngừa, đánh giá, chẩn đoán hoặc điều trị bệnh, thương tích, bệnh tật hoặc các triệu chứng của bệnh, thương tích, bệnh tật hoặc các triệu chứng của bệnh. Các dịch vụ được đánh giá dựa trên chẩn đoán và tính hiệu quả chi phí, phù hợp với hướng dẫn thực hành y tế quốc gia về loại hình, tần suất và thời gian điều trị.
Chính sách y tế
Tài liệu cung cấp hướng dẫn về bảo hiểm và xác minh tính cần thiết về mặt y khoa cho các hội viên của chúng tôi.
Medicare Supplement
Bảo hiểm bổ sung, dành cho những người đủ điều kiện nhận Medicare, để giúp thanh toán số dư còn lại sau khi Medicare đã thanh toán.
Bảo hiểm Medigap
Các chính sách bảo hiểm tư nhân bổ sung cho Medicare và bao trả khoản chênh lệch giữa mức Medicare thanh toán và các khoản phí được cho phép cho các dịch vụ được bảo hiểm và không được bảo hiểm.
Hội viên
Người được hưởng bảo hiểm theo chương trình bảo hiểm y tế.
ID hội viên
Số nhận dạng được chỉ định cho một hội viên.
Thẻ ID hội viên
Thẻ giúp định danh các hội viên của một chương trình. Nó liệt kê số nhận dạng, số nhóm và ngày có hiệu lực của chương trình, cũng như bao gồm các số điện thoại quan trọng.
Trách nhiệm của hội viên
Số tiền mà hội viên chịu trách nhiệm trong tổng chi phí của các dịch vụ chăm sóc sức khỏe nhận được.
Sơ sinh học
Chẩn đoán và điều trị các rối loạn ở trẻ sơ sinh.
Thận học
Chẩn đoán và điều trị rối loạn chất lỏng, điện giải và tăng huyết áp, bao gồm cả rối loạn thận.
Mạng lưới
Các bệnh viện, bác sĩ và các chuyên gia y tế khác ký hợp đồng với một chương trình bảo hiểm y tế để cung cấp dịch vụ chăm sóc cho các hội viên của họ. Thuật ngữ này còn được dùng để chỉ các nhà cung cấp thành viên hoặc trong mạng lưới.
Thần kinh học
Chẩn đoán và điều trị các bệnh và chấn thương của hệ thần kinh (não, tủy sống, dây thần kinh), về mặt y khoa chứ không phải phẫu thuật.
Hộ sinh
Một chuyên gia chăm sóc sức khỏe được cấp phép cung cấp các dịch vụ phụ khoa và chăm sóc cho phụ nữ trong và sau khi mang thai và chuyển dạ bình thường.
Y tá cao cấp
Một y tá đã đăng ký được cấp phép có kiến thức và kỹ năng nâng cao thông qua một chương trình học tập và trải nghiệm lâm sàng có tổ chức.
Sản khoa
Chăm sóc sức khỏe trong thai kỳ cho phụ nữ.
Sản phụ khoa (ob/gyn)
Chuyên khoa y tế tập trung vào các vấn đề chăm sóc sức khỏe phụ nữ như mang thai, sinh con, kế hoạch hóa gia đình và khám sức khỏe tổng quát hàng năm.
Trị liệu cơ năng
Một phân ngành của y học bao gồm một chương trình hoạt động để giúp bệnh nhân lấy lại mức độ độc lập nhất định hoặc trở lại làm việc.
Phòng khám
Địa điểm, chẳng hạn như phòng khám, nơi chuyên gia y tế thường xuyên khám sức khỏe, chẩn đoán và điều trị bệnh hoặc thương tích.
Ung thư học
Khoa học y khoa hoặc chuyên khoa liên quan đến chẩn đoán và điều trị các khối u, thường là các dạng ung thư khác nhau.
Các chương trình tiếp cận mở
Các chương trình quyền lợi cho phép các thành viên gặp các nhà cung cấp dịch vụ trong mạng lưới để nhận dịch vụ chăm sóc chuyên khoa mà không cần giới thiệu từ bác sĩ khác.
Đăng ký mở
Khoảng thời gian mà một nhân viên có thể thay đổi trạng thái đăng ký hoặc các chương trình quyền lợi, thường là không có bằng chứng về sức khỏe tốt hoặc thời gian chờ.
Nhãn khoa
Chẩn đoán và điều trị bệnh tăng nhãn áp và các rối loạn cơ của mắt, bao gồm phẫu thuật đục thủy tinh thể và điều trị bằng laser, đánh giá thị lực và kê đơn kính điều chỉnh.
Khúc xạ nhãn khoa
Kỹ thuật hoặc nghề nghiệp kiểm tra mắt để phát hiện các khiếm khuyết và kê đơn kính điều chỉnh hoặc các bài tập để khắc phục khiếm khuyết.
Phẫu thuật răng hàm mặt
Chẩn đoán và điều trị các rối loạn về miệng, răng, hàm và cấu trúc khuôn mặt, bao gồm phẫu thuật chỉnh sửa các biến dạng và gãy xương trên khuôn mặt.
Phẫu thuật khoang miệng
Lĩnh vực nha khoa liên quan đến phẫu thuật miệng và các cấu trúc liên quan.
Phẫu thuật chỉnh hình
Một phân ngành của y học liên quan đến phẫu thuật điều trị các dị tật và chấn thương của xương.
Chỉnh hình
Lĩnh vực chuyên khoa liên quan đến các thiết bị chỉnh hình, nẹp và các thiết bị khác được sử dụng để hỗ trợ trọng lượng, ngăn ngừa hoặc sửa chữa các dị tật, hoặc nắn chỉnh và cải thiện chức năng của các bộ phận có thể di chuyển được của cơ thể.
Bác sĩ nắn xương
Tương tự như bác sĩ y khoa, bác sĩ nắn xương (DO) chuyên nghiên cứu về vai trò của xương, cơ và khớp đối với hoạt động lành mạnh của cơ thể con người.
Khoa tai mũi họng
Chẩn đoán và điều trị, về mặt y khoa và phẫu thuật, các bệnh và rối loạn của tai, mũi và họng. Cũng được gọi là ENT.
Ngoài mạng lưới
Tùy chọn khám bệnh với các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe không có hợp đồng với chương trình bảo hiểm y tế. Khi các chương trình bảo hiểm có tùy chọn này, các hội viên chia sẻ nhiều chi phí hơn khi nhận dịch vụ chăm sóc từ các nhà cung cấp ngoài mạng lưới.
Chi phí tự trả
Phần chi phí chăm sóc sức khỏe mà một hội viên tự chịu trách nhiệm, bao gồm các khoản đồng thanh toán, đồng bảo hiểm, khấu trừ và các dịch vụ không được bảo hiểm.
Mức tự trả tối đa
Đây là cột mốc cuối cùng quý vị đạt được khi chi trả cho các dịch vụ y tế được đài thọ. Khi quý vị đạt đến số tiền này, chương trình sẽ thanh toán cho tất cả các dịch vụ trong mạng lưới được đài thọ trong thời gian còn lại của năm chương trình.
Dịch vụ chăm sóc ngoại trú
Các dịch vụ được nhận mà không cần điều trị nội trú. Các dịch vụ được nhận tại một trung tâm phẫu thuật cấp cứu được coi là chăm sóc ngoại trú.
Nhi khoa
Phòng ngừa, chẩn đoán và điều trị bệnh ở trẻ em, từ sơ sinh cho đến tuổi thiếu niên.
Nhà thuốc
Một cơ sở hoặc địa điểm nơi thuốc và các mặt hàng và dịch vụ liên quan đến y tế được bán, cấp phát hoặc cung cấp trực tiếp cho bệnh nhân.
Y học thể chất và phục hồi chức năng
Chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa bệnh với sự hỗ trợ của các tác nhân vật lý như ánh sáng, nhiệt độ nóng, lạnh và nước, hoặc bằng các thiết bị y tế. Y học thể chất và phục hồi chức năng tập trung vào y học phục hồi.
Vật lý trị liệu
Điều trị các bệnh về cơ thể và chức năng cơ bằng các biện pháp vật lý, không sử dụng thuốc (ví dụ như sử dụng nhiệt, nước, thể dục, xoa bóp và dòng điện).
Bác sĩ
Bác sĩ y khoa (MD), nắn xương (DO), phẫu thuật nha khoa (DDS), nha khoa y khoa (DMD), y học nhi khoa (DPM) hoặc đo thị lực (OD) hành nghề trong phạm vi giấy phép của họ. Các bác sĩ phải tham gia một chương trình giáo dục phổ thông về y khoa, có kinh nghiệm nội trú phong phú và vượt qua một loạt cuộc kiểm tra toàn diện của hội đồng y tế trước khi được cấp phép.
Phẫu thuật thẩm mỹ
Các thủ thuật phẫu thuật thẩm mỹ được chia thành hai loại chính: thủ thuật tái tạo, bao gồm việc khôi phục hình dạng và trong nhiều trường hợp là chức năng của các bộ phận cơ thể bất thường do chấn thương, bệnh tật hoặc khuyết tật bẩm sinh và các thủ thuật thẩm mỹ, được thực hiện để nâng cao hình thức của các bộ phận cơ thể vốn vẫn có hình dáng và chức năng bình thường.
Chuyên khoa chân
Chẩn đoán và điều trị các rối loạn ở chân.
Chương trình điểm dịch vụ
Một loại chương trình quyền lợi cho phép hội viên lựa chọn các dịch vụ y tế từ các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe chính hoặc ngoài mạng lưới trong mạng lưới tại thời điểm cần chăm sóc, với các mức quyền lợi khác nhau.
Bệnh nền
Tình trạng, thương tích hoặc ốm bệnh được coi là tình trạng cần điều trị y tế đã tồn tại trước ngày hợp đồng chương trình bảo hiểm có hiệu lực. Nếu một bệnh đã có từ trước, nó có thể không được bảo hiểm trong một khoảng thời gian cụ thể theo một số hợp đồng.
Phí bảo hiểm
Số tiền trả cho một công ty chương trình bảo hiểm y tế để cung cấp bảo hiểm theo hợp đồng. Quý vị thường chi trả một phần trong tổng số tiền này theo cách được khấu trừ vào phiếu lương của quý vị, và chủ lao động của quý vị trả phần còn lại.
Chăm sóc chính
Chăm sóc sức khỏe cơ bản hoặc tổng quát thường được cung cấp bởi bác sĩ đa khoa, bác sĩ gia đình, bác sĩ nội khoa và bác sĩ nhi khoa.
Phòng khám chăm sóc chính
Phòng khám mà hội viên chọn để điều phối các dịch vụ chăm sóc sức khỏe của họ.
Sự cho phép trước
Sự cho phép trướcc, đôi khi được gọi là PA hoặc chứng nhận trước, là cách công ty chương trình bảo hiểm đảm bảo phương pháp điều trị mà bác sĩ kê đơn là cần thiết về mặt y khoa. Chúng tôi sử dụng các hướng dẫn lâm sàng đã được xác lập để xác nhận sự cần thiết về mặt y khoa khi hợp đồng chương trình bảo hiểm y tế của quý vị cần sự cho phép trước.
Ngành bộ phận nhân tạo/chi giả
Nghiên cứu về chi giả - thiết kế, cấu tạo và lắp vào cho bệnh nhân.
Nhà cung cấp
Bác sĩ, phòng khám, bệnh viện, nhà thuốc và các chuyên gia và cơ sở chăm sóc sức khỏe khác.
Số tiền thuộc trách nhiệm của nhà cung cấp
Số tiền mà chi phí dịch vụ chăm sóc sức khỏe được giảm dựa trên hợp đồng giữa chương trình bảo hiểm y tế và nhà cung cấp.
Tâm thần học
Nghiên cứu, chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa bệnh tâm thần.
Bác sĩ tâm lý
Một bác sĩ tâm lý học lâm sàng, chuyên về tư vấn hoặc hướng dẫn.
Tâm lý trị liệu
Các kỹ thuật tâm lý được sử dụng trong chăm sóc sức khỏe hành vi.
Chuyên khoa phổi
Chẩn đoán và điều trị các bệnh và tình trạng phổi như viêm phế quản, khí phế thũng và ung thư.
X-quang
Một ngành y học liên quan đến việc sử dụng tia X-quang và rađi trong chẩn đoán và điều trị bệnh.
Giới thiệu
Phê duyệt trước từ nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc chính để bệnh nhân khám bác sĩ chuyên khoa.
Theo dõi bệnh nhân từ xa
Nhà cung cấp sẽ sử dụng công nghệ để thu thập thông tin về sức khỏe của bệnh nhân. Ví dụ: Máy bơm insulin báo cáo chỉ số đường huyết cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe; Các dấu hiệu sinh tồn như chỉ số huyết áp hoặc cân nặng.
Thấp khớp học
Chẩn đoán và điều trị các bệnh và tình trạng về cơ, khớp, đặc biệt là viêm khớp.
Tự bảo hiểm
Một chương trình quyền lợi do một công ty cung cấp, trong đó chủ lao động trả tiền cho các yêu cầu chăm sóc sức khỏe của hội viên và đặt ra các quyền lợi của chương trình.
Cơ sở điều dưỡng chuyên môn
Một cơ sở được Medicare phê duyệt để chủ yếu cung cấp dịch vụ chăm sóc điều dưỡng chuyên môn nội trú và các dịch vụ liên quan cho những bệnh nhân yêu cầu các dịch vụ y tế, điều dưỡng hoặc phục hồi chức năng nhưng không cung cấp mức độ chăm sóc hoặc điều trị sẵn có trong bệnh viện.
Bác sĩ chuyên khoa
Một bác sĩ đã qua đào tạo y tế chuyên ngành.
Trị liệu ngôn ngữ nói
Phương pháp điều trị các khuyết tật về giọng nói, chẳng hạn như nói ngọng và nói lắp.
Y học thể thao
Một chuyên khoa liên quan đến việc phòng ngừa và điều trị các chấn thương và bệnh tật liên quan đến việc tham gia thể thao.
Người đăng ký
Người mà việc làm của họ là cơ sở cho chương trình bảo hiểm y tế và chịu trách nhiệm thanh toán phí bảo hiểm.
Đồng bộ
Trao đổi thông tin sức khỏe trong thời gian thực, thường được cung cấp bằng công nghệ âm thanh hoặc video để cho phép thảo luận trực tiếp giữa bệnh nhân và nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Ví dụ: Các cuộc gọi video hoặc gọi thoại giữa bệnh nhân và nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe ở các địa điểm riêng.
Chăm sóc sức khỏe từ xa
Chăm sóc sức khỏe từ xa cho phép bệnh nhân và nhà cung cấp ở các địa điểm khác nhau tương tác trong thời gian thực thông qua kết nối video và âm thanh. Chúng là một lựa chọn tốt cho các bệnh nhẹ, tái khám, sức khỏe tâm thần và những bệnh khác. Chi phí khác nhau tùy theo nhà cung cấp, nhưng một cuộc hẹn khám sức khỏe từ xa thường có chi phí tương tự như một cuộc thăm khám trực tiếp tại văn phòng. Tìm hiểu thêm về chăm sóc trực tuyến.
Chăm sóc trực tuyến
Đây là một thuật ngữ rộng, bao hàm nhiều loại hình chăm sóc không cần được chuyên gia y tế thực hiện trực tiếp. Nó bao gồm khám bệnh điện tử và chăm sóc sức khỏe từ xa (tức là khám bệnh từ xa, khám bệnh qua video hay chăm sóc từ xa) qua tin nhắn, điện thoại hoặc video. Chi phí tùy theo nhà cung cấp và chương trình. Tìm hiểu thêm về chăm sóc trực tuyến.
Khoa tiết niệu
Một phân ngành của y học liên quan đến chẩn đoán và điều trị các bệnh và rối loạn của thận, bàng quang và đường tiết niệu. Cũng bao gồm hoạt động điều trị các rối loạn ảnh hưởng đến cơ quan sinh sản của nam giới.